BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG ____________________
Số: /2006/TT-BTNMT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12
năm 2006 |
THÔNG TƯ Hướng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số
quản lý chất thải nguy hại
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm
2005;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,
đăng
ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại như
sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi
và đối tượng áp dụng: 1.1. Thông tư này hướng dẫn điều kiện hành
nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại; thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cấp phép hành nghề quản lý chất
thải nguy hại, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại; trách nhiệm của các
cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài
(sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ gây phát sinh chất thải nguy hại hoặc tham gia quản lý chất thải
nguy hại trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Thông tư này áp dụng đối với chất
thải nguy hại (sau đây gọi tắt là CTNH) ở thể rắn, lỏng và bùn.
1.3.
Thông tư này không áp dụng đối với: chất thải phóng xạ; hơi, khí thải;
nước thải được xử lý tại hệ thống, công trình xử lý nước thải của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung; chất thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
2.
Giải thích từ ngữ:
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
2.1. Quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH) gồm các
hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom,
vận chuyển, lưu giữ, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ
CTNH.
2.2. Chủ nguồn thải CTNH hay chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân
sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh
CTNH.
2.3. Chủ vận chuyển CTNH hay chủ vận chuyển là tổ chức, cá nhân
sở hữu hoặc điều hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực
hiện việc thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời CTNH.
2.4. Chủ xử lý,
tiêu huỷ CTNH hay chủ xử lý, tiêu huỷ là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều
hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực hiện việc lưu giữ
tạm thời, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ CTNH.
2.5. Cơ quan
cấp phép QLCTNH (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung cho các cơ
quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép hành nghề
vận chuyển, Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH theo quy định tại Mục
3 Phần I dưới đây.
2.6. Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH hay Sổ đăng ký
chủ nguồn thải là hồ sơ cấp cho chủ nguồn thải CTNH, trong đó liệt kê
thông tin về chủng loại, số lượng CTNH đăng ký phát sinh và quy định trách
nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ nguồn thải đối với CTNH được đăng
ký. 2.7. Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho Giấy phép hành nghề
QLCTNH do CQCP cấp cho chủ vận chuyển (gọi là Giấy phép hành nghề vận
chuyển CTNH) hoặc cho chủ xử lý, tiêu huỷ (gọi là Giấy phép hành nghề xử
lý, tiêu huỷ CTNH), trong đó quy định cụ thể về địa bàn hoạt động, các
phương tiện, thiết bị chuyên dụng được phép vận hành, các loại CTNH được
phép quản lý cũng như trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ vận chuyển
hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
2.8. Danh mục CTNH là danh mục chất
thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Mã CTNH là mã số
của từng loại CTNH trong Danh mục CTNH. 2.9. Mã số QLCTNH là mã số được
cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH để phục vụ
việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển,
chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
2.10. Chứng từ CTNH là bảng kê được phát hành
theo biểu mẫu thống nhất trên toàn quốc để cung cấp cho các chủ nguồn thải
CTNH. Chứng từ CTNH là tài liệu xác nhận việc chuyển giao trách nhiệm đối
với CTNH giữa chủ nguồn thải và các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ
CTNH.
2.11. Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý tính theo đơn vị hành
chính là tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
tỉnh), mà các chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH được phép cung
cấp dịch vụ vận chuyển hoặc xử lý, tiêu huỷ CTNH cho các chủ nguồn thải
trong phạm vi đó.
3.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; cấp, gia hạn,
điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH:
3.1. Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các chủ nguồn
thải trong tỉnh.
3.2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy nhiệm Cục Bảo vệ
môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH đối với
chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH có địa bàn hoạt động từ hai
tỉnh trở lên (kể cả các chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ hoạt động
trên địa bàn một tỉnh theo Giấy phép QLCTNH do CQCP ở địa phương cấp,
nhưng có nhu cầu mở rộng địa bàn hoạt động sang tỉnh khác).
3.3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh uỷ nhiệm (sau đây gọi chung là CQCP ở địa phương) cấp, gia hạn,
điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH đối với chủ vận chuyển và chủ xử
lý, tiêu huỷ CTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh.
3.4. Việc thu hồi
Giấy phép QLCTNH thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Cách tính
thời hạn trong Thông tư này:
4.1. Thời hạn trong Thông tư này được quy
định theo tháng hoặc theo năm thì khoảng thời gian đó được tính theo
tháng, năm dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao
động.
4.2. Thời hạn trong Thông tư này được quy định theo ngày thì
khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ
theo quy định của Bộ luật Lao động.
II. ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ, TIÊU HUỶ
CTNH
1. Điều
kiện hành nghề vận chuyển CTNH: Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề
vận chuyển CTNH theo quy định tại Mục 2 Phần III của Thông tư này phải đáp
ứng được các điều kiện sau đây:
1.1. Có đăng ký hành nghề vận chuyển
hàng hoá trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.2. Có Bản cam kết
bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; hoặc có Báo cáo
đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2006. Đối với cơ sở đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà
chưa được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc chưa được
xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải tiến hành khảo
sát, đo đạc, đánh giá lại các tác động môi trường trong quá trình hoạt
động để xây dựng các quy trình, phương án, biện pháp, kế hoạch phù hợp nêu
tại điểm 1.6 của Mục này.
1.3. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho
việc thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời CTNH đáp
ứng các yêu cầu sau: a) Phương tiện vận chuyển đã được đăng ký lưu
hành; b) Phương tiện vận chuyển được lắp đặt thiết bị cảnh báo và xử
lý khẩn cấp sự cố khi vận hành; c) Đối với phương tiện vận chuyển CTNH
có tính nguy hại cao thì phải được trang bị hệ thống định vị vệ tinh (GPS)
để có thể xác định vị trí chính xác và ghi lại hành trình vận chuyển CTNH
của phương tiện theo yêu cầu của cơ quan xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi
trường hoặc của CQCP; d) Được thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc
phát tán CTNH vào môi trường, không làm lẫn các loại CTNH với nhau; được
chế tạo từ các vật liệu không có khả năng tương tác, phản ứng với
CTNH; đ) Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6707-2000 về “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa”.
1.4.
Có hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi
trường tại cơ sở, đặc biệt là khu vực vệ sinh phương tiện, bãi tập kết
phương tiện, khu vực trung chuyển, lưu giữ tạm thời hoặc phân loại CTNH
(nếu có).
1.5. Có ít nhất một cán bộ kỹ thuật có trình độ từ trung cấp
kỹ thuật trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương
để đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, tập huấn về chuyên môn kỹ thuật; có
đủ đội ngũ lái xe và nhân viên vận hành được tập huấn để bảo đảm vận hành
an toàn các phương tiện, thiết bị.
1.6. Đã xây dựng các quy trình, kế
hoạch sau: a) Quy trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị
chuyên dụng; b) Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; c)
Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, nhân viên và
lái xe; d) Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố; đ) Kế
hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ, nhân viên và lái xe về: vận
hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an
toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; phòng ngừa và ứng phó sự cố; e) Kế
hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại cơ sở khi chấm dứt hoạt
động.
1.7. Có hợp đồng nguyên tắc về việc vận chuyển CTNH với các chủ
xử lý, tiêu huỷ có Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH do CQCP có
thẩm quyền cấp theo quy định tại Mục 3 Phần I của Thông tư này.
2.
Điều kiện hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH:
Tổ chức, cá nhân đăng ký
hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH theo quy định tại Mục 3 Phần III của Thông
tư này phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
2.1. Có Báo cáo đánh
giá tác động môi trường cho dự án xử lý, tiêu huỷ CTNH được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ
quan có thẩm quyền xác nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. Đối với cơ sở
đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà chưa được phê duyệt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường hoặc chưa được xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường thì phải tiến hành khảo sát, đo đạc, đánh giá lại các tác
động môi trường trong quá trình hoạt động để xây dựng các quy trình, kế
hoạch, chương trình phù hợp nêu tại điểm 2.9 của Mục này.
2.2. Cơ sở xử
lý, tiêu huỷ CTNH đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 74 của Luật
Bảo vệ môi trường năm 2005.
2.3. Khu chôn lấp CTNH (nếu có) phải tuân
thủ các quy định tại Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và các
quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
2.4. Phương pháp, công
nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý, tiêu huỷ CTNH phải
phù hợp với đặc tính hóa học, vật lý, sinh học của từng loại CTNH đăng ký
xử lý, tiêu huỷ; được lắp đặt thiết bị cảnh báo và xử lý khẩn cấp sự cố
khi vận hành; có khả năng tự động ngắt khi ở tình trạng vận hành không an
toàn.
2.5. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc lưu giữ tạm thời,
chuyên chở trong nội bộ phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: a) Được
thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc phát tán CTNH vào môi trường, không
làm lẫn các loại CTNH với nhau; được chế tạo từ các vật liệu không có khả
năng tương tác, phản ứng với CTNH; b) Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707-2000 về “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu
cảnh báo, phòng ngừa”.
2.6. Có hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật
kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
2.7. Có hệ thống quan trắc môi
trường tự động theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc của CQCP.
2.8. Có ít nhất hai cán bộ kỹ thuật có
trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc
tương đương (trường hợp chủ nguồn thải đăng ký chỉ xử lý, tiêu huỷ CTNH
của mình thì chỉ cần một cán bộ) để đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, tập
huấn về chuyên môn kỹ thuật tại cơ sở xử lý, tiêu huỷ; có đủ đội ngũ nhân
viên vận hành được tập huấn để bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện,
thiết bị; đội trưởng đội ngũ vận hành có trình độ từ trung cấp kỹ thuật
trở lên thuộc chuyên ngành hoá học, môi trường hoặc tương đương (trường
hợp chủ nguồn thải đăng ký chỉ xử lý, tiêu huỷ CTNH của mình thì đội
trưởng có thể do một cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm).
2.9. Đã xây dựng các
quy trình, kế hoạch, chương trình sau: a) Quy trình vận hành an toàn
công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng; b) Kế hoạch kiểm soát ô
nhiễm và bảo vệ môi trường; c) Chương trình giám sát môi trường, giám
sát vận hành và đánh giá hiệu quả xử lý, tiêu huỷ CTNH; d) Kế hoạch về
an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, nhân viên; đ) Kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố; e) Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng
năm cho cán bộ, nhân viên về: vận hành an toàn các công nghệ, phương tiện,
thiết bị chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an toàn lao động và bảo vệ sức
khoẻ; phòng ngừa và ứng phó sự cố; g) Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ
môi trường khi chấm dứt hoạt động.
III. THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP
PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH
Tổ chức, cá nhân có thể đồng thời
làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải, đăng ký các Giấy phép QLCTNH nếu đáp
ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tương ứng tại các Mục 1, 2
Phần II của Thông tư này.
1. Thủ
tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH:
1.1. Chủ nguồn
thải CTNH lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH gồm Đơn đăng ký
theo mẫu tại Phụ lục 1 (A) và các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ
lục 1 (B) của Thông tư này để nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.2.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài
nguyên và Môi trường phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo
để yêu cầu chủ nguồn thải CTNH sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ là hồ sơ được lập theo đúng mẫu, kèm
theo các giấy tờ theo quy định; có các thông tin chính xác, cụ thể, chi
tiết cho việc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì Sở Tài nguyên và Môi trường không cần thông báo và đương nhiên
hiểu rằng hồ sơ đã được chấp nhận sau khi kết thúc thời hạn xem xét.
1.3. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày tiếp theo kể từ ngày kết thúc
việc xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
Sổ đăng ký chủ nguồn thải theo mẫu tại Phụ lục 1 (C) của Thông tư này.
1.4. Sở Tài nguyên và Môi trường và chủ nguồn thải có thể sử dụng hệ
thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, trao đổi thông tin về việc
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký theo điểm 1.2 nêu trên cũng như các vấn đề
liên quan trong quá trình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải.
1.5. Khi được
cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, mỗi chủ nguồn thải được cấp một mã số
QLCTNH theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này. Sổ đăng ký chủ nguồn
thải kèm theo bộ hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ được Sở Tài nguyên và Môi
trường đóng dấu xác nhận. 1.6. Sổ đăng ký chủ nguồn thải có hiệu lực
cho đến khi cần điều chỉnh theo quy định tại điểm 1.7 dưới đây hoặc khi cơ
sở chấm dứt hoạt động.
1.7. Chủ nguồn thải phải gửi Đơn đề nghị điều
chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu tại Phụ lục 1 (A) của Thông
tư này và Sổ đăng ký hiện có đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong các
trường hợp sau: a) Đã có Sổ đăng ký được cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành; b) Thay đổi, bổ sung về chủng loại hoặc tăng từ
15% trở lên so với số lượng CTNH đã đăng ký phát sinh; c) Thay đổi địa
điểm cơ sở nhưng không thay đổi chủ nguồn thải (chủ sở hữu hoặc điều hành
cơ sở) hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưng không thay đổi địa điểm cơ sở.
Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị
điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
Sổ đăng ký chủ nguồn thải mới (kèm theo bản Phụ lục mới) và huỷ bỏ hiệu
lực của Sổ đăng ký cũ. Bộ hồ sơ đăng ký kèm theo Sổ đăng ký cũ được giữ
lại để kèm theo Sổ đăng ký mới sau khi bổ sung Đơn đề nghị điều chỉnh Sổ
đăng ký và các hồ sơ, giấy tờ có sửa đổi, bổ sung, cập nhật khác (nếu có)
được Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận.
2. Thủ
tục lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH cho chủ vận chuyển
CTNH:
2.1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH lập
03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH bao gồm Đơn đăng ký
theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) và các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ
lục 2 (A.2) để nộp lên CQCP tương ứng theo quy định tại Mục 3 Phần I của
Thông tư này.
2.2. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, CQCP phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để
yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, CQCP phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và yêu
cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì CQCP không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồ sơ đã được
chấp nhận sau khi kết thúc các thời hạn xem xét.
2.3. Trong thời hạn
20 (hai mươi) ngày tiếp theo kể từ ngày kết thúc việc xem xét sự đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ, CQCP phải cấp Giấy phép QLCTNH cho tổ chức, cá nhân đăng
ký hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.3) của Thông tư
này; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Nếu phát
hiện tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành
nghề theo quy định tại Mục 1 Phần II của Thông tư này thì CQCP thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện
pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện này. Tổ chức, cá nhân đăng ký
hành nghề gửi báo cáo cho CQCP sau khi đã hoàn thiện các điều kiện theo
yêu cầu. Thời gian từ lúc CQCP gửi văn bản yêu cầu cho đến khi nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về việc hoàn thiện các điều
kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn 20 ngày xem xét cấp phép.
2.4. CQCP và tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề có thể sử dụng hệ
thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, trao đổi thông tin về việc
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoặc hoàn thiện các điều kiện hành nghề
(theo các điểm 2.2 và 2.3 của Mục này) cũng như các vấn đề liên quan trong
quá trình xem xét cấp phép.
2.5. Trường hợp cần thiết, trong quá trình
xem xét cấp phép, CQCP có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau
đây: a) Theo quyết định của thủ trưởng hoặc người đứng đầu CQCP, thành
lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp CQCP xem xét hồ sơ đăng ký
hành nghề, đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận
chuyển và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp phép; b) Khảo sát
cơ sở và khu vực phụ cận (thời gian khảo sát không tính vào thời hạn 20
ngày xem xét cấp phép); c) Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên
đề; d) Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu
trực tiếp giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các
trách nhiệm cần bổ sung đối với chủ vận chuyển để ghi trong Giấy
phép; đ) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn,
cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi
chính phủ có liên quan; e) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất
việc cấp phép. 2.6. Khi được cấp Giấy phép QLCTNH, mỗi chủ vận chuyển
được cấp một mã số QLCTNH theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.
Giấy phép QLCTNH kèm theo bộ hồ sơ đăng ký hành nghề đầy đủ, hợp lệ được
CQCP đóng dấu xác nhận.
2.7. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép QLCTNH cấp
lần đầu tiên hoặc cấp mới cho chủ vận chuyển là 03 (ba) năm kể từ ngày
cấp. Giấy phép QLCTNH được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 05 (năm)
năm. Thủ tục gia hạn Giấy phép được tiến hành theo trình tự tương tự từ
điểm 2.1 đến 2.5 của Mục này và phải được bắt đầu thực hiện chậm nhất là
06 tháng trước khi Giấy phép hết hạn. Mỗi lần gia hạn Giấy phép, CQCP xác
nhận vào phần Xác nhận gia hạn Giấy phép (hoặc đổi bản Giấy phép mới khi
đã dùng hết phần Xác nhận gia hạn Giấy phép). Bản Phụ lục của Giấy phép
được thay bằng bản Phụ lục mới nếu có thay đổi. Bộ hồ sơ đăng ký kèm theo
được bổ sung Đơn đăng ký gia hạn Giấy phép và các hồ sơ, giấy tờ có sửa
đổi, bổ sung, cập nhật (nếu có) được CQCP đóng dấu xác nhận.
2.8. Chủ
vận chuyển phải đăng ký điều chỉnh Giấy phép QLCTNH trong các trường hợp
sau: a) Đã có Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành; b) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về loại hình, trọng tải, thể
tích thiết kế, số lượng của phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc vận
chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời; c) Có nhu cầu thay
đổi, bổ sung về chủng loại CTNH đăng ký vận chuyển; d) Có nhu cầu thay
đổi, mở rộng địa bàn hoạt động vận chuyển (chỉ áp dụng trong trường hợp
Giấy phép do Cục Bảo vệ môi trường cấp với địa bàn hoạt động từ hai tỉnh
trở lên). đ) Thay đổi chủ vận chuyển CTNH (chủ sở hữu hoặc điều hành
cơ sở) mà không thay đổi địa điểm cơ sở hoặc thay đổi địa điểm cơ sở mà
không thay đổi chủ vận chuyển. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép được tiến
hành theo trình tự tương tự từ điểm 2.1 đến 2.5 của Mục này. Khi điều
chỉnh Giấy phép, CQCP cấp một bản Giấy phép mới (kèm theo bản Phụ lục mới)
có cùng mã số QLCTNH với thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày điều chỉnh và
huỷ bỏ hiệu lực của bản Giấy phép cũ. Bộ hồ sơ đăng ký kèm theo bản Giấy
phép cũ được giữ lại để kèm theo bản Giấy phép mới sau khi bổ sung Đơn
đăng ký điều chỉnh Giấy phép và các hồ sơ, giấy tờ có sửa đổi, bổ sung,
cập nhật được CQCP đóng dấu xác nhận.
2.9. Chủ vận chuyển phải lập hồ
sơ đăng ký Giấy phép QLCTNH mới trong các trường hợp sau: a) Thay đổi
đồng thời chủ vận chuyển và địa điểm cơ sở; b) Chủ vận chuyển hoạt động
trên địa bàn một tỉnh theo Giấy phép QLCTNH do CQCP ở địa phương cấp có
nhu cầu thay đổi, mở rộng địa bàn hoạt động sang tỉnh khác thì phải làm
thủ tục đăng ký Giấy phép QLCTNH mới với Cục Bảo vệ môi trường.
3. Thủ
tục lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH cho chủ xử lý, tiêu huỷ
CTNH:
3.1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH
lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH bao gồm Đơn
đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.1) và các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn
tại Phụ lục 2 (B.2) để nộp lên CQCP tương ứng theo quy định tại Mục 3 Phần
I của Thông tư này.
3.2. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, CQCP phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông
báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ
nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, CQCP phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và
yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy
đủ, hợp lệ thì CQCP không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồ sơ đã
được chấp nhận sau khi kết thúc các thời hạn xem xét tương ứng nêu trên.
3.3. Sau khi kết thúc việc xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tổ
chức, cá nhân đăng ký hành nghề lập kế hoạch và đăng ký vận hành thử
nghiệm theo hướng dẫn của CQCP. CQCP phối hợp với các cơ quan liên quan và
Hội đồng tư vấn (nếu có) để giám sát và đánh giá kết quả vận hành thử
nghiệm. Trong trường hợp vận hành thử nghiệm đạt các tiêu chuẩn môi
trường, tuân thủ đúng báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án xử
lý, tiêu huỷ CTNH, CQCP xác nhận bằng văn bản trong thời hạn 12 (mười hai)
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm. Văn bản xác
nhận này được lưu vào hồ sơ đăng ký. Trong trường hợp vận hành thử nghiệm
không đạt yêu cầu thì cần điều chỉnh, cải thiện và hoàn thiện phương án để
tiến hành thử nghiệm lại. Đối với lần cấp phép đầu tiên, quá trình giám
sát, đánh giá, xác nhận việc vận hành thử nghiệm nêu trên được kết hợp với
quá trình vận hành thử nghiệm và xác nhận việc thực hiện các nội dung của
Báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Thông tư số
08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường.
3.4. Trong trường hợp CQCP là Cục Bảo vệ
môi trường thì CQCP phải tham khảo ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên
và Môi trường ở địa phương nơi có cơ sở xử lý, tiêu huỷ CTNH của tổ chức,
cá nhân đăng ký hành nghề.
3.5. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ
ngày có văn bản xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm hoặc kể từ ngày có ý
kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, CQCP phải cấp Giấy phép
QLCTNH cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH theo
mẫu tại Phụ lục 2 (B.3) của Thông tư này. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân
đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành
nghề theo quy định tại Mục 2 Phần II của Thông tư này thì CQCP thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện
pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện này. Tổ chức, cá nhân đăng ký
hành nghề xử lý, tiêu huỷ gửi báo cáo cho CQCP sau khi đã hoàn thiện các
điều kiện theo yêu cầu. Thời gian từ lúc CQCP gửi văn bản yêu cầu cho đến
khi nhận được báo cáo của chủ xử lý, tiêu huỷ về việc hoàn thiện các điều
kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn 30 ngày xem xét cấp phép.
3.6. CQCP và tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề có thể sử dụng hệ
thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, trao đổi thông tin về việc
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoặc hoàn thiện các điều kiện hành nghề
(theo các điểm 3.2 và 3.5 của Mục này) cũng như các vấn đề liên quan trong
quá trình xem xét cấp phép.
3.7. Trường hợp cần thiết trong quá trình
xem xét cấp phép, CQCP có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau
đây: a) Theo quyết định của thủ trưởng hoặc người đứng đầu CQCP, thành
lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp CQCP xem xét hồ sơ đăng ký,
đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ,
giám sát vận hành thử nghiệm và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp
phép; b) Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận ngoài chuyến giám sát vận
hành thử nghiệm (thời gian khảo sát không tính vào thời hạn 30 ngày xem
xét cấp phép); c) Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề; d)
Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu trực tiếp
giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các trách nhiệm
cần bổ sung đối với chủ xử lý, tiêu huỷ để ghi trong giấy phép; đ) Lấy
ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn, cơ quan khoa
học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên
quan; e) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp
phép.
3.8. Khi được cấp Giấy phép QLCTNH, mỗi chủ xử lý, tiêu huỷ được
cấp một mã số QLCTNH theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này. Giấy
phép QLCTNH kèm theo bộ hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ được CQCP đóng dấu
xác nhận.
3.9. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép QLCTNH cấp lần đầu tiên
hoặc cấp mới cho chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH là 03 (ba) năm kể từ ngày được
cấp. Giấy phép QLCTNH được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 05 (năm)
năm. Thủ tục gia hạn Giấy phép được tiến hành theo trình tự tương tự tại
các điểm 3.1, 3.2, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 của Mục này (không cần tiến hành vận
hành thử nghiệm theo quy định tại điểm 3.3) và phải được bắt đầu thực hiện
chậm nhất là 06 tháng trước khi Giấy phép hết hạn. Mỗi lần gia hạn Giấy
phép, CQCP xác nhận vào phần Xác nhận gia hạn Giấy phép (hoặc đổi bản Giấy
phép mới khi đã dùng hết phần Xác nhận gia hạn Giấy phép). Bản Phụ lục của
Giấy phép được thay bằng bản Phụ lục mới nếu có thay đổi. Bộ hồ sơ đăng ký
kèm theo được bổ sung Đơn đăng ký gia hạn Giấy phép và các hồ sơ, giấy tờ
có sửa đổi, bổ sung, cập nhật (nếu có) được CQCP đóng dấu xác
nhận.
3.10. Chủ xử lý, tiêu huỷ phải đăng ký điều chỉnh Giấy phép
QLCTNH trong các trường hợp sau: a) Đã có Giấy phép được cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; b) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung
về loại hình, công nghệ hoặc tăng quy mô, công suất thiết kế, số lượng của
phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý, tiêu huỷ và lưu giữ tạm
thời; c) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về chủng loại hoặc tăng từ 15%
trở lên về số lượng CTNH đã đăng ký xử lý, tiêu huỷ; d) Có nhu cầu
thay đổi, mở rộng địa bàn hoạt động xử lý, tiêu huỷ (chỉ áp dụng cho
trường hợp Giấy phép QLCTNH do Cục Bảo vệ môi trường cấp với địa bàn hoạt
động từ hai tỉnh trở lên hoặc trường hợp Giấy phép do CQCP ở địa phương
cấp cho việc tự xử lý, tiêu huỷ CTNH chuyển sang Giấy phép hành nghề xử
lý, tiêu huỷ CTNH cho các chủ nguồn thải khác trên cùng địa bàn một
tỉnh); đ) Có nhu cầu thay đổi chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH (chủ sở hữu hoặc
điều hành cơ sở) mà không thay đổi địa điểm cơ sở xử lý, tiêu huỷ hoặc
thay đổi địa điểm cơ sở xử lý, tiêu huỷ mà không thay đổi chủ xử lý, tiêu
huỷ . Thủ tục điều chỉnh Giấy phép được tiến hành theo trình tự tương
tự từ điểm 3.1 đến 3.7 của Mục này (không cần vận hành thử nghiệm theo quy
định tại điểm 3.3 trong trường hợp có nhu cầu thay đổi, mở rộng địa bàn
hoạt động theo tiết d hoặc có nhu cầu thay đổi chủ xử lý, tiêu huỷ mà
không thay đổi địa điểm cơ sở theo tiết đ của điểm này). Khi điều chỉnh
Giấy phép, CQCP cấp một bản Giấy phép mới (kèm theo bản Phụ lục mới) có
cùng mã số QLCTNH với thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày điều chỉnh và huỷ
bỏ hiệu lực của bản Giấy phép cũ. Bộ hồ sơ đăng ký kèm theo bản Giấy phép
cũ được giữ lại để kèm theo bản Giấy phép mới sau khi bổ sung Đơn đăng ký
điều chỉnh Giấy phép và các hồ sơ, giấy tờ có sửa đổi, bổ sung cập nhật
được CQCP đóng dấu xác nhận.
3.11. Chủ xử lý, tiêu huỷ phải lập hồ sơ
đăng ký Giấy phép QLCTNH mới trong các trường hợp sau: a) Thay đổi đồng
thời chủ xử lý, tiêu huỷ và địa điểm cơ sở; b) Chủ xử lý, tiêu huỷ hoạt
động trên địa bàn một tỉnh theo Giấy phép QLCTNH do CQCP ở địa phương cấp
(kể cả Giấy phép cho việc tự xử lý, tiêu huỷ CTNH) có nhu cầu thay đổi, mở
rộng địa bàn hoạt động sang tỉnh khác thì phải làm thủ tục đăng ký Giấy
phép mới với Cục Bảo vệ môi trường.
IV. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ NGUỒN THẢI, CHỦ VẬN
CHUYỂN, CHỦ XỬ LÝ, TIÊU HỦY CTNH
Tổ chức, cá nhân có thể đồng thời sở hữu Sổ đăng ký chủ nguồn thải, Giấy
phép hành nghề vận chuyển và/hoặc Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ
CTNH, đồng thời phải thực hiện các trách nhiệm tương ứng theo quy định tại
Phần này. Các trách nhiệm khác đối với chủ nguồn thải CTNH hoặc các yêu
cầu cụ thể đối với chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH được ghi
thêm vào Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH theo quy định của
Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc CQCP nếu cần thiết.
1.
Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH:
1.1. Đăng ký chủ nguồn thải
CTNH với Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.2. Thực hiện đúng các nội dung
của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc Bản cam
kết bảo vệ môi trường hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được
xác nhận (nếu có).
1.3. Áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa, giảm
thiểu phát sinh CTNH; chịu trách nhiệm đối với CTNH cho đến khi chúng được
xử lý, tiêu huỷ an toàn thông qua việc lựa chọn chủ vận chuyển, chủ xử lý,
tiêu huỷ có đủ điều kiện phù hợp cũng như theo dõi, giám sát việc chuyển
giao và xử lý, tiêu huỷ CTNH với sự trợ giúp của Chứng từ CTNH.
1.4.
Phân loại CTNH, không để lẫn CTNH khác loại với nhau hoặc với chất thải
khác; bố trí nơi lưu giữ tạm thời CTNH an toàn; đóng gói, bảo quản CTNH
theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng đáp ứng các
yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra
môi trường, có dán nhãn với đầy đủ các thông tin sau: a) Tên CTNH, mã
CTNH theo Danh mục CTNH; b) Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải; c) Mô
tả về các nguy cơ do chất thải có thể gây ra; d) Dấu hiệu cảnh báo,
phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707-2000 về “Chất thải nguy hại
- Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa”; đ) Ngày bắt đầu được đóng gói, bảo
quản. CTNH phải được nhanh chóng đưa đi xử lý, tiêu huỷ. Trong trường
hợp cần phải lưu giữ tạm thời CTNH quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có
công nghệ xử lý, tiêu huỷ an toàn hoặc chưa tìm được chủ xử lý, tiêu huỷ
phù hợp, thì phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường và định kỳ 06
tháng một lần báo cáo cho cơ quan này. 1.5. Phân công ít nhất một cán
bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đã được đào tạo, tập huấn về QLCTNH để
đảm nhiệm việc phân loại, quản lý CTNH, phòng ngừa và ứng phó sự cố tại cơ
sở. Nếu không đủ năng lực phân loại và quản lý CTNH thì phải hợp đồng với
các đơn vị tư vấn về môi trường để có được hỗ trợ kỹ thuật thích
hợp.
1.6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng
phó khẩn cấp sự cố do CTNH gây ra, gồm các nội dung: biện pháp, quy trình
phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp đối với các loại sự cố có thể xảy ra (cháy,
nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…); sơ đồ thoát
người; thủ tục thông báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố (địa chỉ, số
điện thoại, trình tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi trường,
công an, phòng cháy chữa cháy, y tế...); phương án, địa điểm cấp cứu
người; tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận;
biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn đề liên
quan khác.
1.7. Nếu chủ nguồn thải có nhu cầu hành nghề vận chuyển
và/hoặc xử lý, tiêu huỷ CTNH thì phải có đủ điều kiện hành nghề vận chuyển
và/hoặc xử lý, tiêu huỷ theo quy định tương ứng tại các Mục 1, 2 Phần II,
làm thủ tục đăng ký để được cấp Giấy phép hành nghề QLCNH theo quy định
tương ứng tại các Mục 2, 3 Phần III và sau đó thực hiện các trách nhiệm
theo quy định tương ứng tại các Mục 2, 3 Phần IV của Thông tư này. 1.8.
Khi không có đủ khả năng tự vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH của mình thì
phải ký hợp đồng với chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH đã được
cấp Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động phù hợp.
1.9. Sử dụng Chứng
từ CTNH do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để xuất cho chủ vận
chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ mỗi khi chuyển giao CTNH. Chủ nguồn thải phải
thống nhất với chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ để khai đầy đủ vào
Chứng từ CTNH theo đúng nội dung hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH
đã ký và các quy định trong Giấy phép QLCTNH của chủ vận chuyển, chủ xử
lý, tiêu huỷ.
1.10. Chỉ chuyển giao cho chủ vận chuyển số lượng, chủng
loại CTNH theo đúng nội dung Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, hợp đồng vận
chuyển, hợp đồng xử lý, tiêu huỷ và Chứng từ CTNH đã khai. 1.11. Thực
hiện đúng quy trình xuất Chứng từ CTNH (gồm 6 liên) theo hướng dẫn tại Phụ
lục 3 của Thông tư này. Chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm yêu cầu, nhắc
nhở để bảo đảm nhận lại hai liên cuối cùng của Chứng từ CTNH, cũng như
kiểm tra phần xác nhận của chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ sau khi kết
thúc chuyển giao CTNH, sau đó chuyển liên 6 cho Sở Tài nguyên và Môi
trường trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được. Nếu chủ
nguồn thải đồng thời là chủ vận chuyển và/hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ đối với
một số chủng loại CTNH nhất định thì chủ nguồn thải tự ký nhận và lưu các
liên tương ứng của Chứng từ CTNH. Sau thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ
ngày chuyển giao CTNH cho chủ vận chuyển, nếu không nhận được liên 5 và
liên 6 của Chứng từ CTNH từ chủ xử lý, tiêu huỷ thì phải có trách nhiệm
báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp theo dõi, xử lý.
1.12. Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý, tiêu huỷ ở nước ngoài,
chủ nguồn thải còn có trách nhiệm sau: a) Phối hợp với chủ vận chuyển,
chủ xử lý, tiêu huỷ (ở nước ngoài) để tuân thủ các quy định của Công ước
Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và
việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi tắt là Công ước Basel) trong việc đăng ký
xuất khẩu CTNH để xử lý, tiêu huỷ ở nước ngoài bằng cách gửi đầy đủ thông
tin về chuyến hàng dự kiến xuất khẩu đến Cục Bảo vệ môi trường theo hướng
dẫn tại Phụ lục 5 (A) của Thông tư này; b) Chỉ được phép xuất khẩu
CTNH khi đã có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Bảo vệ môi trường và chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan hữu quan theo đúng pháp luật Việt Nam;
c) Yêu cầu chủ vận chuyển xuyên biên giới lập hồ sơ vận chuyển xuyên
biên giới gồm đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 (B) của
Thông tư này; d) Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vận chuyển bất hợp
pháp CTNH xuyên biên giới khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Bảo
vệ môi trường.
1.13. Định kỳ 06 tháng một lần, lập báo cáo về tình
hình phát sinh và quản lý CTNH gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo mẫu
tại Phụ lục 4 (A) của Thông tư này. 1.14. Chịu sự thanh tra, kiểm tra
của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương hoặc địa phương
.
1.15. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm toàn bộ Chứng từ CTNH (liên 1
và liên 5) đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để sẵn sàng giải
trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
1.16. Khi
chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ
nguồn thải cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.
Trách nhiệm của chủ vận chuyển CTNH:
2.1. Chỉ được phép bắt đầu
hoạt động sau khi được CQCP cấp Giấy phép QLCTNH.
2.2. Sau khi được
cấp, thông báo nội dung Giấy phép QLCTNH cho UBND cấp huyện, xã nơi có cơ
sở vận chuyển.
2.3. Thực hiện các nội dung của Bản cam kết bảo vệ môi
trường đã được xác nhận hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định
tại điểm 1.2 Mục 1 Phần II của Thông tư này.
2.4. Thực hiện đúng quy
trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của
Thông tư này. Nếu chủ vận chuyển đồng thời là chủ nguồn thải và/hoặc chủ
xử lý, tiêu huỷ đối với một số loại CTNH nhất định thì chủ vận chuyển tự
ký nhận và lưu các liên tương ứng của Chứng từ CTNH.
2.5. Chỉ thu gom,
vận chuyển số lượng, chủng loại CTNH từ chủ nguồn thải hoặc chủ vận chuyển
thứ nhất (trường hợp là chủ vận chuyển thứ hai) và chuyển giao cho chủ vận
chuyển thứ hai (trường hợp là chủ vận chuyển thứ nhất) hoặc chủ xử lý,
tiêu huỷ theo đúng nội dung đã thống nhất khai trong Chứng từ CTNH bằng
các phương tiện, thiết bị chuyên dụng và trên địa bàn hoạt động được quy
định trong Giấy phép QLCTNH. Chỉ cho phép chuyển giao CTNH tối đa giữa hai
chủ vận chuyển, nghiêm cấm chuyển giao CTNH cho một chủ vận chuyển thứ ba.
Mọi hành vi vận chuyển CTNH không tuân thủ các quy định trong Giấy phép
QLCTNH hoặc không có Giấy phép QLCTNH, sai với Chứng từ CTNH hoặc không có
Chứng từ CTNH đều bị coi là hành vi vận chuyển bất hợp pháp CTNH và bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
2.6. Vận chuyển CTNH theo lộ trình tối
ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và
phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền
về phân luồng giao thông.
2.7. Nếu chủ vận chuyển đồng thời là chủ
nguồn thải và/hoặc có nhu cầu hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH thì phải có
đủ điều kiện hành nghề xử lý, tiêu huỷ theo quy định tại Mục 2 Phần II,
làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải và/hoặc Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu
huỷ CTNH theo quy định tương ứng tại các Mục 1, 3 Phần III và sau đó thực
hiện các trách nhiệm theo quy định tương ứng tại các Mục 1, 3 Phần IV của
Thông tư này. 2.8. Khi nhận vận chuyển CTNH ra nước ngoài để xử lý,
tiêu huỷ, chủ vận chuyển còn có trách nhiệm sau: a) Phối hợp với chủ
nguồn thải và chủ xử lý, tiêu huỷ (ở nước ngoài) để tuân thủ các quy định
của Công ước Basel, hỗ trợ chủ nguồn thải trong việc đăng ký xuất khẩu
CTNH để xử lý, tiêu huỷ ở nước ngoài theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 (A) của
Thông tư này; b) Chỉ được phép xuất khẩu CTNH khi đã có sự đồng ý bằng
văn bản của Cục Bảo vệ môi trường và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ
quan hữu quan theo đúng pháp luật Việt Nam; c) Lập hồ sơ vận chuyển
xuyên biên giới gồm đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 (B)
của Thông tư này; sau khi có xác nhận việc tiếp nhận CTNH của chủ xử lý,
tiêu hủy (ở nước ngoài), phải gửi hai bộ hồ sơ vận chuyển cho chủ nguồn
thải hoặc nhà xuất khẩu đại diện cho chủ nguồn thải và Cục Bảo vệ môi
trường; d) Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử lý theo pháp luật nếu
nhận vận chuyển bất hợp pháp CTNH xuyên biên giới khi chưa có sự đồng ý
bằng văn bản của Cục Bảo vệ môi trường.
2.9. Trong trường hợp thuê
phương tiện đường biển hoặc đường sắt (kể cả vận chuyển xuyên biên giới),
phải phối hợp với bên cho thuê phương tiện xây dựng phương án đóng gói,
bảo quản CTNH phù hợp, bảo đảm vận chuyển an toàn để trình CQCP phê duyệt
(trường hợp vận chuyển xuyên biên giới thì trình Cục Bảo vệ môi trường)
.
2.10. Định kỳ 06 tháng một lần, lập báo cáo về tình hình hoạt động
QLCTNH gửi CQCP theo mẫu tại Phụ lục 4 (B) của Thông tư này.
2.11. Chịu
sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung
ương hoặc địa phương.
2.12. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm toàn bộ
Chứng từ CTNH (liên 2 và/hoặc liên 3) đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên
quan để sẵn sàng giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được
yêu cầu.
2.13. Định kỳ hàng năm tổ chức đào tạo cho cán bộ, nhân viên
và lái xe theo đúng kế hoạch đào tạo (đã xây dựng khi đăng ký Giấy
phép).
2.14. Triển khai thực hiện các kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo
vệ môi trường; kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố (đã xây dựng khi đăng ký Giấy
phép).
2.15. Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp
lại Giấy phép QLCTNH cho CQCP, đồng thời bảo đảm thực hiện kế hoạch về xử
lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động (đã xây dựng khi
đăng ký Giấy phép).
3.
Trách nhiệm của chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH:
3.1. Chỉ được phép bắt
đầu hoạt động sau khi được CQCP cấp Giấy phép QLCTNH.
3.2. Sau khi được
cấp phép, phải thông báo nội dung Giấy phép QLCTNH cho UBND cấp huyện, xã
nơi có cơ sở xử lý, tiêu huỷ CTNH.
3.3. Thực hiện đúng nội dung của
Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc hoặc các hồ
sơ, giấy tờ tương đương theo quy định tại điểm 2.1 Mục 2 Phần II của Thông
tư này.
3.4. Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH
theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư này. Nếu chủ xử lý, tiêu huỷ
đồng thời là chủ nguồn thải và/hoặc chủ vận chuyển đối với một số loại
CTNH nhất định thì chủ xử lý, tiêu huỷ tự ký nhận và lưu các liên tương
ứng của Chứng từ CTNH.
3.5. Chỉ được phép ký hợp đồng xử lý, tiêu huỷ
CTNH với các chủ nguồn thải trên địa bàn hoạt động được phép theo quy định
trong Giấy phép QLCTNH. Chỉ tiếp nhận xử lý, tiêu huỷ số lượng, chủng loại
CTNH bằng các công nghệ, phương tiện thiết bị chuyên dụng được phép theo
đúng nội dung hợp đồng đã ký, Chứng từ CTNH đã thống nhất khai và các quy
định trong Giấy phép QLCTNH được cấp. Mọi hành vi xử lý, tiêu huỷ CTNH
không tuân thủ các quy định trong Giấy phép QLCTNH hoặc không có Giấy phép
QLCTNH, sai với Chứng từ CTNH đều bị coi là bất hợp pháp và bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
3.6. Nếu chủ xử lý, tiêu huỷ đồng thời là chủ
nguồn thải và/hoặc có nhu cầu hành nghề vận chuyển thì phải có đủ điều
kiện hành nghề vận chuyển theo quy định tại Mục 1 Phần II, làm thủ tục
đăng ký chủ nguồn thải và/hoặc Giấp phép hành nghề vận chuyển CTNH theo
quy định tương ứng tại các Mục 1, 2 Phần III và sau đó thực hiện các trách
nhiệm theo quy định tương ứng tại các Mục 1, 2 Phần IV của Thông tư này.
3.7. Nếu chủ xử lý, tiêu huỷ không có khả năng xử lý, tiêu huỷ hoàn
toàn CTNH (sau quá trình xử lý, tiêu huỷ mà vẫn còn lại các thành phần
chất thải cần phải quản lý) thì phải có trách nhiệm: a) Ký hợp đồng với
chủ xử lý, tiêu huỷ thứ hai để thực hiện việc xử lý, tiêu huỷ phần CTNH
chưa được xử lý, tiêu huỷ đến mức độ không còn nguy hại (căn cứ vào ngưỡng
nguy hại quy định tại Danh mục CTNH và các tiêu chuẩn hiện hành) cũng như
các CTNH khác phát sinh từ quá trình xử lý, tiêu huỷ của mình. Khi đó, chủ
xử lý, tiêu huỷ thứ nhất được coi là một chủ nguồn thải đối với các CTNH
chuyển giao cho chủ xử lý, tiêu huỷ thứ hai và phải thực hiện việc đăng ký
chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Mục 1 Phần II cũng như thực hiện các
trách nhiệm theo quy định tại Mục 1 Phần IV của Thông tư này. Quá trình
chuyển giao CTNH thứ cấp này được thực hiện với một bộ hợp đồng và Chứng
từ CTNH mới. b) Chuyển giao phần chất thải đã được xử lý, tiêu huỷ đến
mức độ không còn nguy hại (căn cứ vào ngưỡng nguy hại theo quy định tại
Danh mục CTNH và các tiêu chuẩn hiện hành) cho đơn vị xử lý, tiêu huỷ chất
thải thông thường (chất thải không nguy hại). Khi đó, chủ xử lý, tiêu huỷ
không bị coi là chủ nguồn thải CTNH đối với những chất thải này.
3.8.
Triển khai thực hiện chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành
và đánh giá hiệu quả xử lý, tiêu huỷ CTNH (tự thực hiện hoặc hợp đồng với
các đơn vị tư vấn về môi trường); định kỳ 06 tháng một lần, lập báo cáo về
tình hình hoạt động QLCTNH gửi CQCP theo mẫu tại Phụ lục 4 (C) của Thông
tư này.
3.9. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về bảo vệ
môi trường cấp Trung ương hoặc địa phương.
3.10. Lưu trữ với thời hạn
05 (năm) năm toàn bộ Chứng từ CTNH (liên 4) đã sử dụng, các hồ sơ, tài
liệu liên quan để sẵn sàng giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu.
3.11. Định kỳ hàng năm tổ chức đào tạo cho cán
bộ, nhân viên theo đúng kế hoạch đào tạo (đã xây dựng khi đăng ký Giấy
phép).
3.12. Triển khai thực hiện các kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo
vệ môi trường; kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố (đã xây dựng khi đăng ký Giấy
phép).
3.13. Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp
lại Giấy phép QLCTNH cho CQCP; phải hoàn thành việc xử lý, tiêu huỷ CTNH
còn tồn đọng đồng thời bảo đảm thực hiện kế hoạch về xử lý ô nhiễm và bảo
vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động (đã xây dựng khi đăng ký Giấy
phép).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Bảo vệ môi trường có trách nhiệm:
1.1. Cấp,
gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH theo thẩm quyền quy định
tại điểm 3.2 Mục 3 Phần I của Thông tư này. Sau khi cấp, gia hạn, điều
chỉnh hoặc thu hồi Giấy phép, phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có cơ sở của chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
1.2. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” để giải quyết công
việc cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH thuộc thẩm quyền của
mình từ khâu tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến khâu trả lại kết quả thông qua
một đầu mối là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Tăng cường việc thông
báo, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH
thông qua hệ thống thông tin hoặc thư điện tử trong quá trình tiếp nhận,
xem xét hồ sơ, xem xét cấp phép để rút ngắn thời gian và giảm thiểu văn
bản.
1.3.
Phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra công tác bảo vệ môi
trường và QLCTNH của các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH do mình
cấp Giấy phép QLCTNH.
1.4. Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về QLCTNH và các
quy định của Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
1.5. Hàng năm phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thống
kê tổng lượng CTNH phát sinh bởi các chủ nguồn thải đã đăng ký và đánh giá
tình hình QLCTNH trên phạm vi toàn quốc để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
1.6. Thực hiện chức năng cơ quan thẩm quyền Công ước Basel tại Việt Nam để
làm thủ tục xuất khẩu CTNH theo đúng quy định của Công ước Basel.
1.7. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về CTNH, tổ
chức, hướng dẫn việc triển khai đăng ký hồ sơ, kê khai Chứng từ CTNH và
báo cáo QLCTNH trực tuyến.
2. Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh uỷ nhiệm có trách nhiệm:
2.1. Cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH theo thẩm quyền
quy định tại điểm 3.3 Mục 3 Phần I của Thông tư này.
2.2. Đôn đốc các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH đã có Giấy phép
được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành làm thủ tục điều
chỉnh hoặc cấp mới theo quy định tương ứng tại các điểm 2.8, 2.9 Mục 2
hoặc các điểm 3.10, 3.11 Mục 3 của Phần III của Thông tư này.
2.3. Triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” theo quy định tại Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương. Tăng cường việc thông báo, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân
đăng ký hành nghề QLCTNH thông qua hệ thống thông tin hoặc thư điện tử
trong quá trình tiếp nhận, xem xét hồ sơ, xem xét cấp phép để rút ngắn
thời gian và giảm thiểu văn bản.
2.4. Sau khi cấp, gia hạn, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy phép QLCTNH, phải
thông báo cho Cục Bảo vệ môi trường và Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi có
cơ sở của chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
3. Các
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
3.1. Cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo thẩm quyền quy
định tại điểm 3.1 Mục 3 Phần I của Thông tư này. Đôn đốc các chủ nguồn
thải CTNH đã được cấp Sổ đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành làm thủ tục điều chỉnh theo quy định tương ứng tại điểm 1.7 Mục 1
Phần III của Thông tư này.
3.2.
Triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” theo quy định tại Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương. Tăng cường việc thông báo, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân
đăng ký chủ nguồn thải CTNH thông qua hệ thống thông tin hoặc thư điện tử
trong quá trình tiếp nhận, xem xét hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải
để rút ngắn thời gian và giảm thiểu văn bản.
3.3. Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và QLCTNH của các chủ
nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH trong phạm vi địa
phương mình. Phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân phát sinh CTNH hoặc
tham gia hoạt động vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH nhưng không đăng ký
chủ nguồn thải hoặc không có Giấy phép QLCTNH.
3.4. Tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về QLCTNH và các quy định
của Thông tư này tại địa phương mình.
3.5. Hàng năm tiến hành thống kê tổng lượng CTNH phát sinh bởi các chủ
nguồn thải đã đăng ký và đánh giá tình hình QLCTNH trong phạm vi địa
phương mình để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi
trường theo mẫu tại Phụ lục 4 (D) của Thông tư này.
3.6. Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về CTNH, triển
khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai Chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNH trực
tuyến tại địa phương mình.
4.
Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường thực hiện chức năng thanh tra
về QLCTNH.
5. Các
loại Giấy phép cho các hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu
huỷ CTNH tương đương với Giấy phép QLCTNH được cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành chỉ có giá trị đến ngày 30 tháng 6 năm 2007. Các Giấy
phép hết hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến
ngày 30 tháng 6 năm 2007 thì được gia hạn đến ngày 30 tháng 6 năm 2007.
Các tổ chức, cá nhân sở hữu những Giấy phép nêu trên phải tiến hành thủ
tục đăng ký điều chỉnh hoặc đăng ký Giấy phép QLCTNH mới theo quy định của
Thông tư này để tránh gián đoạn hoạt động.
6.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh những khó khăn,
vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh
về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp.
7.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn
phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Sở Tài nguyên và
Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo,
Website Chính phủ; - Website Bộ TN&MT; - Lưu VT, Cục BVMT, PC,
(250) |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Khôi Nguyên |
PHỤ LỤC 1
MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VÀ MẪU SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CTNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày
tháng năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH
***
...........(1)...........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI
(hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH)
Kính gửi: ................(2)....................
1. Phần khai chung:
Tên chủ nguồn thải (tổ
chức hoặc cá nhân):
Địa chỉ văn phòng:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản số: tại:
CMTND (nếu là cá nhân) số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Giấy đăng ký kinh doanh số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Tên cơ sở phát sinh CTNH:
Loại hình cơ sở:
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tên người liên hệ:
Mã số QLCTNH (trường hợp điều
chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải):
2. Dữ liệu sản xuất:
(i) Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất và số lượng sử dụng
trung bình trong 1 tháng:
|
TT |
Nguyên liệu thô/hoá chất |
Số lượng (kg) |
| |
|
|
| |
|
|
(ii) Danh sách sản phẩm và sản lượng trung bình trong 1
tháng:
|
TT |
Tên sản phẩm |
Sản lượng (kg/tháng) |
| |
|
|
| |
|
|
3. Dữ liệu về chất thải:
(i) Chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng (kg) |
Mã CTNH |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
(ii) Chất thải khác phát sinh trung bình trong 1 tháng:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng (kg) |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
4. Danh sách các cán bộ, nhân viên tham gia quản lý CTNH:
|
TT |
Họ và tên |
Trình độ chuyên môn |
Chức danh |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
5. Danh sách các hồ sơ, giấy tờ đi kèm:
- -
-
Tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự
thật. Đề nghị quý Sở cấp (hoặc điều chỉnh) Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
.............(3)............
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Ghi chú: (1)
Tên tổ chức đăng ký chủ nguồn thải (nếu là tổ chức); (2) Sở Tài nguyên
và Môi trường ở địa phương nơi đăng ký chủ nguồn thải; (3) Cá nhân đăng
ký chủ nguồn thải hoặc thủ trưởng hay người được uỷ quyền của tổ chức đăng
ký chủ nguồn thải.
B. Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo Đơn đăng ký chủ nguồn
thải CTNH
1. Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
2. Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi
trường hay Giấy xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nếu có).
Tất cả các bản sao nêu trên không cần công chứng nhưng phải được chủ nguồn
thải đóng dấu xác nhận.
C. Mẫu Sổ đăng ký Chủ nguồn thải CTNH
|
UỶ BAN NHÂN DÂN … SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
_____________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc ________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...... |
|
SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI
Mã số QLCTNH: ........................
I. Thông tin chung về chủ nguồn thải:
Tên chủ
nguồn thải:
Địa chỉ văn phòng:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản số: tại:
CMTND (nếu là cá nhân) số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Giấy đăng ký kinh doanh số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Tên cơ sở phát sinh CTNH (nếu có):
Loại hình
cơ sở:
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
II. Nội dung đăng ký:
Chủ nguồn thải đã đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh, thành phố... Danh sách chất thải nguy hại phát sinh tại
cơ sở và Danh sách chất thải khác phát sinh tại cơ sở (phụ lục kèm
theo).
III. Trách nhiệm của chủ nguồn thải:
1.
Bảo vệ môi trường, phòng, chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.
2. Tuân thủ các quy định về quản lý CTNH tại Luật Bảo vệ môi trường
và các quy định liên quan.
3. Thực hiện đúng trách nhiệm quy
định tại Mục 1 Phần IV của Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày tháng
12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. (Các trách
nhiệm khác).
IV. Thời hạn hiệu lực:
Sổ đăng ký này
có hiệu lực đến khi cần điều chỉnh theo quy định tại điểm 1.7 Mục 1
Phần III hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm 1.16 Mục 1
Phần IV của Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày tháng 12 năm 2006 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường. |
| |
GIÁM ĐỐC SỞ (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
PHỤ LỤC (kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn
thải có mã số QLCTNH...... do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh,
thành phố ...... cấp ngày ... tháng ... năm ......)
1. Danh sách chất thải nguy hại đã đăng ký phát
sinh trung bình trong 1 tháng tại cơ sở:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng (kg) |
Mã CTNH |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
2. Danh sách chất thải khác đã đăng ký phát sinh trung bình trong
1 tháng tại cơ sở:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng (kg) |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
3. Bộ hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH:
(Một bộ
hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ được Sở Tài nguyên và Môi trường đóng
dấu xác nhận )
Danh sách các hồ sơ, giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký:
-
-
- |
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ VÀ MẪU GIẤY PHÉP
HÀNH NGHỀ QLCTNH (Ban hành kèm theo Thông tư số
/2006/TT-BTNMT ngày tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường)
A.1. Mẫu Đơn đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH
***
|
..........(1)........... ________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc _________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...... |
ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
NGUY HẠI (cấp mới/gia hạn/điều chỉnh Giấy phép)
1. Phần khai chung:
Tên tổ chức, cá nhân
đăng ký:
Địa chỉ văn phòng:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Tài
khoản số: tại:
CMTND (nếu là cá nhân) số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Giấy đăng ký kinh doanh số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Tên cơ sở (nếu
có):
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Tên người
liên hệ:
Mã số QLCTNH hiện có (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc
điều chỉnh Giấy phép):
Giấy phép QLCTNH có giá trị đến ngày
(trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép): … / … / ….
2. Địa bàn hoạt động đăng ký:
|
Vùng |
Tỉnh |
| Ghi tên vùng theo bảng 2 của Phụ lục 6 của Thông
tư này |
Ghi tên từng tỉnh hoặc ghi «toàn bộ vùng» |
| |
|
3. Danh sách các phương tiện, thiết bị chuyên dụng
đăng ký vận hành:
|
TT |
Tên phương tiện, thiết bị* |
Số lượng (đơn vị) |
Loại hình (thu gom/vận chuyển/lưu giữ) |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
(*Hồ sơ kỹ thuật kèm theo)
4. Danh sách CTNH đăng ký
vận chuyển:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng đăng ký/năm (kg) |
Mã CTNH2 |
Loại phương tiện, thiết bị chuyên dụng và
phương án vận chuyển |
| |
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
|
5. Danh sách các cán bộ, nhân viên tham gia quản lý, vận
chuyển CTNH:
|
TT |
Họ và tên |
Trình độ chuyên môn** |
Chức danh |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
(**Bản sao hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ liên quan kèm theo)
6. Danh sách các hồ sơ, giấy tờ đi kèm:
-
-
-
Tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là
đúng sự thật. Đề nghị quý Cơ quan xem xét hồ sơ và cấp (hoặc gia hạn
hay điều chỉnh) Giấy phép.
...........(3)............
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đăng ký (nếu là tổ chức); (2) CQCP tương ứng theo
quy định tại Mục 3 Phần I của Thông tư này; (3) Cá nhân đăng ký
hoặc thủ trưởng hay người được uỷ quyền của tổ chức đăng ký.
A.2. Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo Đơn đăng ký hành
nghề vận chuyển CTNH
1. Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
2. Bản sao Giấy xác nhận đăng ký Bản cam
kết bảo vệ môi trường kèm theo bản sao Bản cam kết bảo vệ môi trường
hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định tại điểm 1.2 Mục 1
Phần II của Thông tư này.
3. Bản mô tả cơ sở đã đầu tư xây dựng
(quy mô, diện tích, sơ đồ chức năng, quy hoạch, thiết kế kiến
trúc...).
4. Hồ sơ kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị chuyên
dụng đã đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và
lưu giữ tạm thời CTNH, gồm có các nội dung sau: a) Mô tả chi
tiết đặc tính kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị chuyên dụng
(chức năng, công suất, quy mô, tải trọng, kích thước, thiết kế, cấu
tạo, thiết bị phụ trợ, tính chất các loại CTNH có khả năng quản
lý…), chứng minh được khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định
tại điểm 1.3 Mục 1 Phần II của Thông tư này; b) Các phụ lục kèm
theo như ảnh chụp, bản thiết kế, bản sao Giấy đăng ký lưu hành của
các phương tiện vận chuyển, chỉ định kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy
chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật...
5. Hồ sơ kỹ thuật
của hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo
vệ môi trường đã đầu tư tại cơ sở (đặc biệt là khu vực trung chuyển,
lưu giữ tạm thời CTNH, khu vực vệ sinh phương tiện, bãi xe…), gồm có
các nội dung sau: a) Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của hệ
thống, thiết bị, biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
(chức năng, công suất, quy mô, kích thước, thiết kế, cấu tạo, thiết
bị phụ trợ…) như: hệ thống tường bao, mái che; hệ thống thoát nước;
công trình xử lý nước thải; hệ thống thông gió, xử lý không khí và
mùi; hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt
và sản xuất…; b) Các phụ lục kèm theo như ảnh chụp, bản thiết
kế...
6. Lý lịch trích ngang của cán bộ kỹ thuật, đội ngũ lái xe
và nhân viên vận hành kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên
quan.
7. Quy trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị
chuyên dụng (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trên các
phương tiện, thiết bị) gồm các nội dung: quy trình hay thao tác vận
hành chuẩn; các dấu hiệu của tình trạng vận hành không an toàn và
thao tác xử lý; quy trình và tần suất bảo trì; các vấn đề liên quan
khác.
8. Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường gồm các
nội dung: kế hoạch, quy trình thực hiện, vận hành các hệ thống,
thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
đã được đầu tư; các tiêu chuẩn môi trường được áp dụng; kế hoạch vệ
sinh phương tiện, thiết bị và cơ sở; các biện pháp quản lý; các vấn
đề liên quan khác.
9. Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức
khoẻ cho cán bộ, nhân viên và lái xe (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ
đồ để dán trong cơ sở và trên các phương tiện vận chuyển) gồm các
nội dung: thủ tục, biện pháp bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ sức
khoẻ; trang bị bảo hộ cá nhân; các vấn đề liên quan khác.
10. Kế
hoạch phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố (kèm theo bản hướng dẫn
dạng sơ đồ để dán trong cơ sở và trên các phương tiện vận chuyển)
gồm các nội dung: biện pháp, quy trình phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp
đối với các loại sự cố có thể xảy ra (cháy, nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai
nạn lao động, tai nạn giao thông…); sơ đồ thoát người; thủ tục thông
báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố (địa chỉ, số điện thoại, trình
tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi trường, công an,
phòng cháy chữa cháy, y tế...); phương án, địa điểm cấp cứu người;
tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận;
biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn
đề liên quan khác.
11. Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán
bộ, nhân viên và lái xe (kèm theo tài liệu đào tạo cho các khoá đào
tạo tự tổ chức) về: vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị
chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ;
phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp sự cố.
12. Kế hoạch xử lý ô nhiễm
và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động.
13. Hợp đồng nguyên
tắc về việc vận chuyển CTNH với chủ xử lý, tiêu huỷ có Giấy phép
hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH do CQCP có thẩm quyền cấp theo quy
định tại Mục 3 Phần I của Thông tư này.
14. Bản sao Giấy phép
QLCTNH hiện có (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh).
15.
Báo cáo việc thực hiện các kế hoạch nêu tại điểm 8 đến điểm 11 ở
trên trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc
điều chỉnh Giấy phép).
16. Bản sao tất cả các báo cáo QLCTNH đã
gửi CQCP định kỳ 06 tháng một lần theo mẫu tại Phụ lục 4 (B) của
Thông tư này trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn
hoặc điều chỉnh Giấy phép).
17. Bản sao tất cả các Biên bản thanh
tra, kiểm tra các văn bản kết luận liên quan của các cơ quan có thẩm
quyền và trong khoảng thời gian từ lúc được cấp (hoặc gia hạn hay
điều chỉnh) Giấy phép lần gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc
điều chỉnh Giấy phép).
18. Đơn đăng ký các thông tin thuộc loại
bí mật nội bộ của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH
để yêu cầu CQCP không cung cấp rộng rãi (nếu cần thiết), bao gồm
danh mục các thông tin và giải trình lý do. Hồ sơ đăng ký gia hạn
hoặc điều chỉnh Giấy phép chỉ cần bao gồm các hồ sơ, giấy tờ liên
quan đến việc gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép như đã nêu tại điểm
14 đến điểm 17 ở trên và các hồ sơ, giấy tờ khác có sửa đổi, bổ
sung, cập nhật (nếu có), trong đó phải nêu rõ những nội dung sửa
đổi, bổ sung hoặc cập nhật so với bộ hồ sơ đăng ký nộp lần trước.
Tất cả bản sao hồ sơ, giấy tờ nêu trên không cần công chứng nhưng
phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH đóng
dấu xác nhận.
A.3. Mẫu Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH
| TÊN CQCP
__________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
|
|
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
NGUY HẠI Mã số QLCTNH:..............
I. Thông tin chung về chủ vận chuyển CTNH:
Tên chủ vận chuyển:
Địa chỉ văn phòng:
Điện
thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản số: Tại :
CMTND (nếu là cá nhân) số: Ngày cấp:
Nơi cấp:
Giấy đăng ký kinh doanh số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Tên cơ sở (nếu có):
Địa chỉ cơ sở:
Điện
thoại:
Fax:
E-mail:
II. Nội dung cấp phép:
1. Được phép
hành nghề vận chuyển CTNH trên địa bàn hoạt động theo mục 1
của phụ lục kèm theo.
2. Được phép sử dụng, vận hành các
phương tiện chuyên dụng cho việc vận chuyển CTNH theo mục 2
của phụ lục kèm theo.
3. Được phép vận chuyển các loại CTNH
theo mục 3 của phụ lục kèm theo.
III. Trách nhiệm
chung của chủ vận chuyển:
1. Bảo vệ môi trường, phòng,
chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.
2. Tuân thủ các quy
định về quản lý CTNH tại Luật Bảo vệ môi trường và các quy
định liên quan.
3. Thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại
Mục 2 Phần IV của Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày tháng 12
năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
IV. Thời
hạn hiệu lực:
Giấy phép này có giá trị đến ngày: ... /
... / ...... Việc đăng ký gia hạn phải được bắt đầu thực
hiện chậm nhất là 06 tháng trước thời hạn nêu trên.
Thủ trưởng CQCP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
V. CÁC YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI CHỦ VẬN
CHUYỂN (Do CQCP quy định theo từng trường hợp)
1. ... 2. ... 3. ... |
|
VI. XÁC NHẬN GIA HẠN GIẤY PHÉP
(kèm theo Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH có Mã số
QLCTNH:...... do (tên CQCP) cấp ngày ... tháng ... năm
......) |
| 1. Gia hạn đến ngày: ... / ... /
......
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
Thủ trưởng CQCP (Ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
|
2. Gia hạn đến ngày: ... / ... /
......
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
Thủ trưởng CQCP (Ký, ghi họ tên,
đóng dấu) |
| 3. Gia hạn đến ngày: ... / ... / ......
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
Thủ trưởng CQCP (Ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
|
4. Gia hạn đến ngày: ... / ... / ......
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ......
Thủ trưởng CQCP (Ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
|
|
VII. DANH SÁCH NHỮNG LẦN CƠ SỞ ĐƯỢC THANH TRA,
KIỂM TRA
1.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
2.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
3.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
4.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
5.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
6.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
7.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
8.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
9.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
10.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
11.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
12.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
13.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
14.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
15.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
16.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
17.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
18.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
19.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
20.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
21.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
22.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
23.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
24.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
25.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
26.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
27.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
28.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
29.
¨Thanh tra
¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
30.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
31.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
32.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
33.
¨Thanh tra ¨Kiểm tra
Ngày ... tháng ... năm ...... Cơ quan thực
hiện:..........................................................................
Biên bản số: ..........................
|
|
PHỤ LỤC
(kèm theo Giấy phép hành nghề
vận chuyển CTNH có Mã số QLCTNH:...... do (tên CQCP) cấp ngày
... tháng ... năm ...... và được xác nhận gia hạn vào ngày ...
tháng ... năm ......(nếu có thay đổi))
1. Địa bàn hoạt động được
phép:
|
Vùng |
Tỉnh |
|
Ghi tên vùng theo bảng
2 của Phụ lục 6 của Thông tư này |
Ghi tên từng tỉnh hoặc
ghi «toàn bộ vùng» |
|
|
|
2. Danh sách các phương
tiện, thiết bị chuyên dụng được phép vận hành:
|
TT |
Tên phương tiện, thiết bị |
Số lượng
(đơn vị) |
Loại hình (thu gom/vận
chuyển/lưu giữ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách CTNH được
phép vận chuyển:
|
TT |
Tên chất thải |
Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn) |
Số lượng được phép/năm
(kg) |
Mã CTNH |
Loại phương tiện, thiết bị
chuyên dụng và phương án vận chuyển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đăng ký
hành nghề vận chuyển CTNH:
(Một bộ hồ sơ đăng ký đầy
đủ, hợp lệ được CQCP đóng dấu xác nhận)
Danh sách các hồ sơ, giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký:
-
- |
PHỤ LỤC 3 MẪU CHỨNG TỪ CHẤT THẢI NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2006/TT-BTNMT
ngày tháng 12 năm 2006
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
HƯ ỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHỨNG TỪ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chứng từ chất thải nguy hại (CTNH) là
bảng kê được
phát hành theo biểu mẫu thống nhất trên toàn quốc
để cung cấp cho các chủ nguồn thải CTNH thông
qua Sở Tài nguyên và
Môi trường, có chức
năng theo dõi, kiểm soát CTNH từ
khi phát sinh cho đến khi
được xử lý, tiêu huỷ an toàn về
môi trường. Chứng từ
này được
kèm theo CTNH để xác nhận việc chuyển giao
trách nhiệm giữa chủ nguồn thải và chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu
huỷ CTNH. Một bộ Chứng từ CTNH gồm 6 liên.
Tổ chức thực hiện:
Chủ nguồn thải CTNH xuất một bộ Chứng từ CTNH mỗi khi thực hiện
một lần chuyển giao CTNH cho chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ.
Chủ nguồn thải có trách nhiệm bả o
đảm chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ kê
khai và xác nhận vào Chứng từ khi có chuyển
giao CTNH và khi đã hoàn thành xử lý, tiêu huỷ
CTNH.
Hư ớng dẫn kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH:
- Số Chứng từ:
ghi theo quy định riêng của chủ nguồn thải
CTNH.
- Mục 1, 2a, 2b và 3: Chủ nguồn thải thống nhất với chủ
vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ
khai đầy
đủ tên, mã số
QLCTNH, địa chỉ, số
điện thoại,
fax theo đúng như Sổ
đăng ký chủ nguồn thải và Giấy
phép QLCTNH đã
được
cấp. Nếu chỉ có một chủ vận chuyển duy nhất thì gạch Mục
2b đi.
- Mục 4: Chủ nguồn thải thống nhất với (các) chủ vận
chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ
khai đầy
đủ tên, mã CTNH (căn
cứ vào Danh mục CTNH do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành), trạng thái
tồn tại, số lượng
và phương pháp xử lý, tiêu huỷ các loại CTNH
trong một lần chuyển giao.
- Mục 5:
Trong trường hợp xuất khẩu CTNH, chủ nguồn
thải thống nhất với chủ vận chuyển xuyên biên giới
khai đầy
đủ các thông tin về chuyến xuất khẩu.
- Mục 7: Cán bộ chịu trách nhiệm tạ i
cơ sở thay mặt chủ nguồn thải ký, ghi họ tên,
chức danh và đóng dấu
vào cả 6 liên để
xác nhận việc đã
thống nhất với chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ kê khai chính xác
các thông tin tại mục 1
đến 4 (hoặc 5) trước
khi tiến hành chuyển giao.
- Mục 6.1: Khi tiếp nhận CTNH từ chủ nguồn thải ,
người nhận (lái xe hoặc nhân viên thu gom)
thay mặt chủ vận chuyển thứ nhất (1) ghi họ tên và ký xác nhận vào
Chứng từ. Chủ nguồn thải
lưu liên 1 và giao 5 liên còn lại cho chủ vận
chuyển thứ nhất.
- Mục 6.2: Khi tiếp nhận CTNH từ chủ vận chuyển thứ nhấ t
(1), người nhận (lái xe hoặc nhân viên thu
gom) thay mặt chủ vận chuyển thứ hai (2) ghi họ tên và ký xác nhận
vào Chứng từ. Chủ vận chuyển thứ nhất
lưu liên 2 và giao 4 liên còn lại của Chứng từ
cho chủ vận chuyển thứ hai. Nếu không chuyển giao cho chủ vận chuyển
khác, thì chủ vận chuyển duy nhất gạch Mục
6.2 đi, lưu cả liên 2 và liên 3 của Chứng từ.
- Mục 6.3: Khi tiếp nhận CTNH từ chủ vận chuyể n,
người nhận thay mặt chủ xử lý, tiêu huỷ ghi họ
tên và ký xác nhận vào Chứng từ. Chủ vận chuyển thứ
hai lưu liên 3 và giao 3 liên còn lại cho chủ
xử lý, tiêu huỷ.
- Mục 7: Cán bộ chịu trách nhiệm tạ i
cơ sở xử lý, tiêu huỷ thay mặt cho chủ xử lý,
tiêu huỷ ký, ghi họ tên, chức
danh và đóng dấu vào cả
3 liên để xác nhận
đã hoàn thành việc xử lý, tiêu huỷ an toàn tất
cả CTNH bằng các phương
pháp phù hợp
như đã kê khai. Chủ xử lý, tiêu huỷ
lưu liên 4 và gửi trả 2 liên còn lại cho chủ
nguồn thải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành xử
lý, tiêu huỷ.
Chú ý: Trong
trường hợp xuất khẩu CTNH, chủ vận chuyển
xuyên biên giới gạch Mục
6.3 đi, lưu liên tương ứng và gửi toàn bộ các
liên còn lại cho chủ nguồn thải.
Chủ nguồn thả i lưu
liên 5 và gửi liên 6 cho Sở
Tài nguyên và Môi trường
nơi cấp Sổ
đăng ký chủ nguồn thải trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được liên 5, 6 từ chủ xử lý, tiêu huỷ hoặc từ
chủ vận chuyển xuyên biên giới. |
|
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
……………………………………. |
CHỨNG TỪ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Số: …………………………….. |
| 1.Tên chủ nguồn thải :
…………………………………………………….... Mã số QLCTNH :
……………………………….. |
| Địa chỉ văn
phòng : ………………………………………………………….. …………………
ĐT: …………………………......
Địa chỉ cơ sở : ………………………………………………………………..
…………...............
ĐT: ……………………….......... |
| 2a.Tên chủ vận chuyển 1:
………………………………….. ……………... Mã số QLCTNH:
……………………………….... Địa
chỉ văn ph òng:
………………………………………………………….................................
ĐT: ……………………….........
Địa chỉ cơ sở :
…………………………………………………………………………………...… ĐT: ……………......................... |
| 2b. Tên chủ vận chuyển 2:
…………………………………. ……………… Mã số QLCTNH:
…………………………...........
Địa chỉ văn ph òng:
………………………………………………………………………………..
ĐT: ……………........................
Địa chỉ cơ sở :
………………………………………………………………………………………
ĐT: ……………........................ |
| 3.Tên chủ xử lý, tiêu huỷ:
…………………………………. ……................... Mã số QLCTNH:
…………………………..........
Địa chỉ văn ph òng:
………………………………………………………………………………...
ĐT: …………….......................
Địa chỉ cơ sở: ………………………………………………………………..
……………………..
ĐT: ……………....................... |
|
4.Kê khai CNTH chuyển giao (sử dụng thêm tờ Chứng từ khác nếu không
đủ trong một tờ) |
Tờ số ……… trên tổng số …….. tờ |
|
Số TT |
Tên CTNH |
Trạng thái tồn tại |
Mã CTNH |
Số lượng
(kg) |
Phương
pháp xữ lý,tiêu huỷ* |
| Rắn |
Lỏng |
Bùn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi lần lượt
(ký hiệu) các phương pháp sử lý,
tiêu huỷ đối với từng CTNH: Thu
hồi tái chế (TC); trung hòa (TH; Phân tách/chiết/lọc…(PT); Oxy hoá
(OH); Kết tủa (KT); hoá rắn/ổn định
hoá/thuỷ tinh hoá…(HR); Lò đốt
chuyên dụng (TĐ); Sinh học (SH);
Chôn lấp (CL); Khác (ghi rõ tên phương
pháp). |
|
5.Xuất khẩu CTN: Có ã
Không ã Nước nhập khẩu:.............................Cảng nhập khẩu:
………………................... Số phương
tiện : …………………………......Ngày xuất cảng:
…………………...Cảng xuất khẩu:………................................. |
| 6.Xác nhận việc tiếp nhận
đủ số lượng
và chủng loại CNTH như kê khai ở
mục 4 |
| 6.1.Họ tên người
nhận thay mặt chủ vận chuyển 1:
…………….....................
Ký: ………... Ngày … Tháng ... Năm
… |
| 6.2.Họ tên người
nhận thay mặt chủ vận chuyển 2: ………………………..... Ký: ……...... Ngày … Tháng … Năm
... |
| 6.3.Họ tên người
nhận thay mặt chủ xử lý, tiêu huỷ:
………………………...
Ký: ……….. Ngày … Tháng ... Năm
... |
|
7.Chủ nguồn thải xác nhận đã thống nhất với chủ
vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ kê khai chính xác các thông tin ở
mục 1 – 4 (hoặc 5)
|
8.Chủ xử lý, tiêu huỷ xác nhận đã hoàn thành việc
xử lý, tiêu huỷ an toàn tất cả CTNH bằng các phương pháp như kê khai
ở mục 4 |
|
Ngày … Tháng … Năm ….
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ngày … Tháng … Năm ….
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu) |
Liên 1&5: Chủ nguồn thải; 2,3: (Các) Chủ vận chuyển; Liên 4: Chủ xử
lý; Liên 6: Sở tài nguyên và Môi trường
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày
tháng 12 năm 2006
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
A. Báo cáo QLCTNH của chủ nguồn thải
***
|
TÊN CHỦ NGUỒN THẢI (nếu là tổ chức)
______________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________
(Địa danh), ngày ... tháng ...
năm ......
|
BÁO CÁO QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA CHỦ NGUỒN THẢI (từ ngày ... /... /...... đến
... / ... /......)
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh, thành phố…
1. Phần khai chung:
Tên chủ nguồn thải:
Địa chỉ văn phòng:
Số điện thoại: Fax: E-mail:
Tên cơ sở (nếu có):
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Mã số QLCTNH:
2. Tình hình chung về phát sinh và quản lý CTNH tạ i cơ sở
trong 06 tháng vừa qua:
3. Kế hoạch quản lý CTNH trong 06 tháng tới:
4. Các vấn đề khác:
Thay mặt chủ nguồn thải
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Phụ lục: Thống kê về CTNH và chất thải khác trong 06 tháng vừa qua
a. Thống kê CTNH:
|
Tên chất thải |
Mã CTNH |
Số lượng (kg)
|
Phương pháp xử lý,
tiêu huỷ* |
Chủ vận chuyển (V1, V2) và chủ xử lý, tiêu huỷ (X)
|
Ghi chú |
| |
|
|
|
V1: tên và mã số QLCTNH
V2: tên và mã số QLCTNH
X: tên và mã số QLCTNH |
Ví dụ: xuất khẩu |
| |
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
|
|
* Ghi lầ n lượt (ký hiệu)
các phương pháp xử lý, tiêu huỷ đối với
từng CTNH: Thu hồi/tái chế (TT); Trung hoà (TH); Phân tách/chiết/lọc...
(PT); Oxy hoá (OH); Kết tủa (KT); hoá rắn/ổn định hoá/thuỷ tinh hoá...
(HR); Lò xi măng (XM); Lò đốt chuyên dụng (TĐ); Sinh học (SH); Chôn lấp
(CL); Khác (ghi rõ tên phương pháp).
b. Thống kê chất thải khác (không nguy hại):
|
Tên chất thải |
Số lượng (kg)
|
Phương pháp xử lý,
tiêu huỷ |
Tên, địa chỉ
đơn vị xử lý, tiêu huỷ |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| Tổng số lượng |
|
|
|
|
B. Báo cáo QLCTNH của chủ vận chuyển
***
|
TÊN CHỦ VẬN CHUYỂN (nếu là tổ chức)
_________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...... |
BÁO CÁO QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA CHỦ VẬN CHUYỂN (từ ngày ... /... /...... đến
... / ... /......)
Kính gửi: (Tên CQCP)
1. Phần khai chung:
Tên chủ vận chuyển:
Địa chỉ văn phòng:
Số điện thoại: Fax: E-mail:
Tên cơ sở (nếu có):
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Mã số QLCTNH:
Giấy phép QLCTNH có giá trị đến ngày: ... / ... / ......
2. Tình hình chung về thu gom, vận chuyển, lưu giữ
CTNH trong 06 tháng vừa qua:
3. Kế hoạch trong 06 tháng tới:
4. Các vấn đề khác:
Thay mặt chủ vận chuyển
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Phụ lục: Thống kê về CTNH vận chuyển trong 06 tháng vừa qua
a. Thống kê về lượng
CTNH:
|
Tên chất thải |
Mã CTNH |
Số lượng
(kg)
|
Ghi chú |
| |
|
|
Ví dụ: xuất khẩu |
| |
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
b. Thông tin về các chủ nguồn thải chuyển giao CTNH:
|
Tên chủ nguồn thải |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
chuyển giao (kg) |
Ghi chú |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
c. Thông tin về các chủ xử lý, tiêu huỷ tiếp nhận CTNH:
|
Tên chủ xử lý, tiêu huỷ |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
tiếp nhận (kg) |
Ghi chú |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
C. Báo cáo QLCTNH của chủ xử lý, tiêu huỷ
***
|
TÊN CHỦ XỬ LÝ, TIÊU HUỶ (nếu là tổ chức)
_________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...... |
BÁO CÁO QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA CHỦ XỬ LÝ, TIÊU
HUỶ (từ ngày ... / ... / ......
đến ... / ... / ...... )
Kính gửi: (Tên CQCP)
1. Phần khai chung:
Tên chủ xử lý, tiêu huỷ:
Địa chỉ văn phòng:
Số điện thoại: Fax: E-mail:
Tên cơ sở (nếu có):
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Mã số QLCTNH:.................................
Giấy phép QLCTNH có giá trị đến ngày: ... / ... / ......
2. Tình hình chung về lưu giữ,
xử lý, tiêu huỷ CTNH trong 06 tháng vừa qua:
3. Kết quả thực hiện chương trình
giám sát môi trường, giám sát vận
hành và đánh giá hiệu quả xử lý,
tiêu huỷ CTNH trong 06 tháng vừa qua:
4. Kế hoạch trong 06 tháng tới:
5. Các vấn đề khác:
Thay mặt chủ xử lý, tiêu huỷ
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Phụ lục: Thống kê về CTNH xử lý, tiêu huỷ trong 06 tháng vừa qua
a. Thống kê về lượng
CTNH:
|
Tên chất thải |
Mã CTNH |
Số lượng (kg)
|
Phương pháp xử lý,
tiêu huỷ* |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
|
* Ghi lầ n lượt (ký hiệu)
các phương pháp xử lý, tiêu huỷ đối với
từng CTNH: Thu hồi/tái chế (TT); Trung hoà (TH); Phân tách/chiết/lọc...
(PT); Oxy hoá (OH); Kết tủa (KT); hoá rắn/ổn định hoá/thuỷ tinh hoá...
(HR); Lò xi măng (XM); Lò đốt chuyên dụng (TĐ); Sinh học (SH); Chôn lấp
(CL); Khác (ghi rõ tên phương pháp).
b. Thông tin về các chủ nguồn thải chuyển giao CTNH để xử lý, tiêu
huỷ:
|
Tên chủ nguồn thải |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
chuyển giao (kg) |
Ghi chú |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
c. Thông tin về các chủ vận chuyển CTNH:
|
Tên chủ vận chuyển |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
vận chuyển (kg) |
Ghi chú |
| |
|
|
|
| |
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
D. Báo cáo QLCTNH của Sở Tài nguyên và Môi tr ường
***
|
UỶ BAN NHÂN DÂN … SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...... |
BÁO CÁO QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI NĂM …
Kính gửi: - Uỷ ban nhân dân …
- Bộ
Tài nguyên và Môi trường
1. Tình hình chung về các hoạt
động QLCTNH đã triển khai:
2. Tình hình chung về phát sinh CTNH:
3. Tình hình chung về QLCTNH của các chủ vận chuyển:
4. Tình hình chung về QLCTNH của các chủ xử lý, tiêu huỷ:
5. Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, cấp phép hành nghề
QLCTNH:
6. Vấn đề thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:
7. Các vấn đề khác:
8. Kết luận và kiến nghị:
GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Phụ lục: Các số liệu thống kê về phát sinh và quản lý CTNH
trong năm ...
a. Thống kê CTNH theo các chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký:
|
STT |
Tên chủ nguồn thải* |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
phát sinh trong năm … |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
* Chủ nguồn thải cần sắp xếp theo nhóm nguồn (ngành) căn cứ
vào Danh mục CTNH
b. Thống kê CTNH theo các chủ vận chuyển CTNH:
|
STT |
Tên chủ vận chuyển |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
vận chuyển trong năm … |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
c. Thống kê về CTNH theo các chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH:
|
STT |
Tên chủ xử lý,
tiêu huỷ |
Mã số QLCTNH |
Số lượng CTNH
xử lý, tiêu huỷ trong năm … |
Ghi chú |
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
Tổng số lượng |
|
|
|
PHỤ LỤC 5 THỦ TỤC VẬN CHUYỂN CTNH
XUYÊN BIÊN GIỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA
CÔNG ƯỚC BASEL VỀ KIỂM SOÁT VIỆC VẬN CHUYỂN XUYÊN BIÊN GIỚI CHẤT THẢI
NGUY HẠI VÀ TIÊU HUỶ CHÚNG
(www.basel.int) (Ban hành kèm theo Thông tư số /2006/TT-BTNMT ngày
tháng 12 năm 2006
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
A. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XUẤT
KHẨU CTNH
(Theo Phụ lục V A của
Công ước Basel)
Đ ối với cùng một loại CTNH, việc
đăng ký có thể được thực hiện
cho từng chuyến xuất khẩu đơn lẻ
hoặc chung cho nhiều chuyến xuất khẩu trong một
năm. Chủ nguồn thải hoặc nhà xuất khẩu
đại diện cho (các) chủ nguồn thải phải phối hợp với chủ vận
chuyển gửi công văn lên Cục Bảo vệ
môi trường
đăng ký xuất khẩu CTNH để xử
lý, tiêu huỷ ở nước ngoài kèm theo
hồ sơ gồm
đầy đủ
các thông tin sau đây:
1. Lý do xuất khẩu CTNH
2. (Các) chủ nguồn thải
và địa điểm phát sinh
CTNH 1/
3. Nhà xuất khẩu CTNH (nếu khác với chủ nguồn
thải) 1/
4. Chủ xử lý, tiêu huỷ
và địa điểm xử lý, tiêu
huỷ CTNH (ở nước ngoài) 1/
5. Nhà nhập khẩu CTNH (nếu khác với chủ xử lý,
tiêu huỷ) 1/
6. (Các) chủ vận chuyển CTNH hoặc những chi nhánh
của họ 1/
7. Quốc gia quá cảnh dự kiến
Cơ quan thẩm quyền Công ước
Basel của quốc gia quá cảnh 2/
8. Quốc gia nhập khẩu
Cơ quan thẩm quyền Công ước
Basel của quốc gia nhập khẩu 2/
9. Chỉ rõ đăng ký
đơn lẻ cho từng chuyến hay đăng
ký chung cho nhiều chuyến trong một
năm
10. Dự kiến về ngày xuất cảng, thời gian vận
chuyển và hành trình dự kiến (kể cả cửa khẩu nhập và cửa khẩu xuất)
3/
11. Phương ti ện vận chuyển
(đường bộ, đường sắt,
đường biển, đường
không, đường nội thủy...) và số hiệu
12. Những thông tin về bảo hiểm
trong trường hợp sự cố 4/
13. Mô tả tính chất của từng loại CTNH, mã CTNH
theo Danh mục CTNH do Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành và mã CTNH theo danh mục A của
Công ước Basel, thành phần chất thải 5/ và những thông
tin về mọi yêu cầu xử lý, tiêu huỷ đặc
biệt kể cả những quy định khẩn
cấp trong trường hợp có sự cố
14. Loại bao bì (kiện, thùng phuy hoặc téc...)
15. Số lượng
6/
16. Quá trình phát sinh CTNH 7/
17. Phương pháp x ử lý, tiêu huỷ CTNH
18. Cam kết của chủ nguồn thải hoặc nhà xuất khẩu
xác nhận các thông tin là đúng
19. Những thông tin do chủ xử lý, tiêu huỷ ở
nước ngoài thông báo cho nhà xuất khẩu hoặc chủ nguồn thải,
chứng minh rằng chất thải được
bảo đảm quản lý hợp lý về
môi trường phù hợp với luật pháp của Quốc gia nhập khẩu
20. Thông tin liên quan đ ến hợp
đồng ký kết giữa nhà xuất khẩu hoặc chủ nguồn thải và chủ xử
lý, tiêu huỷ hoặc nhà nhập khẩu.
Ngoài hồ sơ tiếng
Việt ở dạng văn bản, cần có bản dịch
tiếng Anh ở dạng điện tử
để Cục Bảo vệ môi trường sử
dụng khi thủ tục với cơ quan thẩm
quyền của Công ước Basel tại
các nước nhập khẩu và quá cảnh. Mẫu hồ
sơ bằng tiếng Anh (TRANSBOUNDARY MOVEMENT OF WASTE –
Notification) có thể tải xuống từ trang web của
Công ước theo địa chỉ:
www.basel.int/pub/notif.pdf
Ghi chú
1/ Tên và địa
chỉ đầy
đủ, số điện thoại,
telex, fax cũng như tên, địa chỉ, số
điện thoại, telex, fax của những
người cần liên hệ
2/ Tên và địa
chỉ đầy
đủ, số điện thoại, telex,
fax
3/ Trong trường
hợp có một đăng ký chung cho nhiều
chuyến xuất khẩu trong một năm, thì
phải ghi rõ ngày tháng của từng chuyến, hoặc nếu
chưa biết ngày xuất cảng, thì cần thông báo tần suất vận
chuyển
4/ Cung cấp
thông tin liên quan đến các yêu cầu bảo hiểm
tương ứng và cách các chủ nguồn thải, nhà xuất khẩu, chủ vận
chuyển, nhà nhập khẩu, và chủ xử lý, tiêu huỷ
đáp ứng được chúng
5/ Tính chất và nồng
độ của các thành phần nguy hiểm nhất về mặt
độc tính và các mối đe dọa
khác của CTNH trong cả khâu quản lý lẫn
các khâu liên quan đến xử lý, tiêu huỷ
6/ Trong trường
hợp có một đăng ký chung cho nhiều
chuyến xuất khẩu trong một năm, cần
chỉ rõ dự kiến về tổng khối lượng
và khối lượng của từng chuyến
7/ Thông tin này là cần thiết cho việc
đánh giá mối nguy hiểm và xác định
sự thích hợp của hoạt động xử
lý, tiêu huỷ được
đề xuất.
B. HỒ SƠ VẬN
CHUYỂN
(Theo Phụ lục V B của
Công ước Basel)
Sau khi có văn b ản
đồng ý của Cục Bảo vệ môi trường,
chủ vận chuyển xuyên biên giới phải lập hồ
sơ vận chuyển (ít nhất là ba bộ) cho từng chuyến vận chuyển
CTNH đã được phép, gồm
đầy đủ những thông tin sau:
1. (Các) chủ nguồn thải và
địa điểm phát sinh CTNH 1/
2. Nhà xuất khẩu CTNH (nếu khác với chủ nguồn thải)
1/
3. Chủ xử lý, tiêu huỷ
và địa điểm xử lý, tiêu
huỷ CTNH (ở nước ngoài) 1/
4. Nhà nhập khẩu CTNH (nếu khác với chủ xử lý,
tiêu huỷ) 1/
5. Chủ đề của
thông báo chung hay thông báo đơn lẻ do Cục Bảo vệ
môi trường gửi cho cơ quan thẩm
quyền của Quốc gia nhập khẩu
6. Ngày xuất cảng, và (các) ngày và chữ ký nhận bởi
từng pháp nhân có trách nhiệm về CTNH
được vận chuyển
7. Phương ti ện vận chuyển
(đường bộ, đường sắt,
đường nội thủy, đường biển,
đường không) và số hiệu
8. Quốc gia xuất khẩu, Quốc gia quá cảnh, Quốc gia
nhập khẩu cũng như các cửa khẩu
xuất, nhập đã
được chỉ
định
9. Mô tả chung về chất thải (tính chất, tên và cấp
UN của chuyến hàng, mã số UN, mã số Y và mã số H nếu có thể)
10. Các thông tin về các yêu cầu
đặc biệt liên quan tới việc xử lý, tiêu huỷ, bao gồm biện
pháp ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố
11. Loại và số lượng
kiện hàng
12. Trọng lượng/thể
tích
13. Cam kết của chủ nguồn thải hoặc nhà xuất khẩu xác
nhận các thông tin là đúng
14. Cam kết của chủ nguồn thải hoặc nhà xuất khẩu xác
nhận không có sự phản đối của các
cơ quan thẩm quyền của các Quốc gia liên quan (xuất khẩu, quá
cảnh và nhập khẩu) là Bên tham gia Công
ước Basel
15. Xác nhận của chủ xử lý, tiêu huỷ
đã nhận hàng tại cơ sở xử
lý, tiêu hủy được chỉ
định, chỉ rõ phương pháp xử
lý, tiêu huỷ và thời gian dự kiến thực hiện.
Mẫu hồ sơ vận
chuyển bằng tiếng Anh (TRANSBOUNDARY MOVEMENT OF WASTE - Movement
document) có thể tải xuống từ trang web của
Công ước theo địa chỉ:
www.basel.int/pub/move.pdf
Sau khi chuyển giao CTNH, chủ vận chuyển phải
lưu một bộ, gửi hai bộ hồ sơ vận
chuyển đã có xác nhận của chủ xử lý,
tiêu hủy (ở nước
ngoài) theo điểm 14 nêu trên cho chủ nguồn thải hoặc nhà xuất khẩu
đại diện cho (các) chủ nguồn thải và Cục Bảo vệ
môi trường.
Ghi chú
1/ Tên và địa
chỉ đầy
đủ, số điện thoại, telex, fax
cũng như tên, địa chỉ và số
điện thoại, telex và fax của người
cần liên hệ trong trường hợp khẩn
cấp
|